Thứ Tư, 8 tháng 2, 2012
Thứ Năm, 2 tháng 2, 2012

Rủi ro đạo đức (Moral Hazard) là gì? Việc hợp nhất các ngân hàng có phải là một biểu hiện của rủi ro đạo đức?

Rủi ro đạo đức (Moral Hazard) có nghĩa tương tự như “suy thoái đạo đức”.
Theo Saga.vn: "Rủi ro đạo đức nảy sinh khi bên có ưu thế thông tin hiểu được tình thế thông tin phi đối xứng giữa các bên giao dịch và tự nhiên hình thành động cơ hành động theo hướng làm lợi cho bản thân bất kể hành động đó có thể làm hại cho bên kém ưu thế thông tin. Hành vi tha hóa theo hướng như thế của bên có ưu thế thông tin được bên kém ưu thế thông tin cho là không đứng đắn, là một thứ nguy hiểm, rủi ro cho mình."
kinh te hoc la gi, kinh te thi truong, nen kinh te hon hop, muc tieu kinh te vi mo, vai tro cua nong nghiep trong nen kinh te, chi phi co hoi la gi, chi phí cơ hội là gì, chi phí cơ hội khi học đại học, cách tính lạm phát theo ppi, cach tinh gdp, cpi la gi, tang truong kinh te la gi, anh huong cua lam phat den doi song, bop la gi trong kinh te, cach tinh chi so hdi, mo hinh keynes, nguyen tac than trong, asean la gi, tai san ngan han la gi, cach hoc tieng anh hieu qua, cách luyện nghe tiếng anh hiệu quả, cách học tiếng anh hiệu quả, cách học tiếng anh cho người mới bắt đầu, cach hoi thoi gian trong tieng anh, download tu dien kinh te ky thuat Prodic mien phi, cach sap xep thoi gian, binh dinh co dac san gi
Rủi ro đạo đức (Moral Hazard) là gì?
Rủi ro đạo đức có thể dễ nhận ra khi các ngân hàng mở rộng tín dụng (với tâm lý ỷ lại NHTW sẽ cứu cánh cuối cùng) hoặc khách hàng đi vay ngân hàng nhưng rồi dùng theo mục đích riêng không đúng như trong hợp đồng vay nợ.

Tương tự, nếu bạn đã mua bảo hiểm cho xe hơi hay ngôi nhà của mình chống lại nạn trộm cắp thì việc xe hơi hay ngôi nhà bị mất cắp không còn là lo ngại với bạn nữa, điều này dẫn đến việc bạn trở nên lơ là. Và người bảo hiểm trả tiền cho chính sự bất cẩn của bạn.

Đối với doanh nghiệp lớn, khi có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền quản lý, giám đốc có thể hành động để tối đa hóa thu nhập, địa vị, an toàn cho chính họ hơn là tối đa hóa lợi ích cho các cổ đông. Người giám đốc theo đuổi những dự án rủi ro cao, đẩy mạnh tối đa hóa doanh thu và tăng trưởng nhanh trong ngắn hạn.

Ở Việt Nam, nhắc rủi ro đạo đức, nhiều người nhớ đến vụ Tăng Minh Phụng năm 2003, hay vụ 2 nhân viênSacombank mượn tạm tiền cơ quan, đầu tư vào thị trường vàng, tự vẫn vì thua lỗ năm 2008. Nhìn ra thế giới, Barings Bank thành lập năm 1762, có uy tính nhất London cũng là minh họa cho thuật ngữ này. Một nhân viên xuất sắc của ngân hàng tại chi nhánh Singapore, Nick Leeson, gây nên khoản lỗ 1,4 tỷ đôla do đầu cơ vào hợp đồng tương lai. Động đất tại Nhật năm 1995 đập tan mọi kỳ vọng của Lesson và mọi việc bị phanh phui. Barings Bank bị giải thể.

Trong thời gian gần đây, theo quan điểm của ông Vũ Viết Ngoạn, Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia: “hợp nhất các ngân hàng là điều hết sức bình thường” (trích lại từ tinkinhte.com).
Như vậy việc cấp phép thành lập hàng loạt ngân hàng có phải là một rủi ro đạo đức?

Rủi ro đạo đức (Moral Hazard) là gì? Việc hợp nhất các ngân hàng có phải là một biểu hiện của rủi ro đạo đức?
Thứ Tư, 1 tháng 2, 2012
gcgfd
Thứ Ba, 10 tháng 1, 2012
Thứ Hai, 9 tháng 1, 2012

Những động từ đi theo sau là gerund (V-ing) trong tiếng Anh

* ALLOW DOING SOMETHING: cho phép làm gì đó
- They don't allow taking photographs in this supermarket. (Họ không cho phép chụp ảnh trong siêu thị này).

* AVOID DOING SOMETHING: tránh né làm gì đó
- People should avoid eating after 8 p.m (Mọi người nên tránh ăn sau 8 giờ tối)

* BEAR DOING SOMETHING = STAND DOING SOMETHING: chịu đựng được khi làm gì đó
- I can't stand listening to their singing.  (Tôi không thể chịu được khi phải nghe họ hát)

* CAN’T HELP DOING SOMETHING: không thể không làm gì đó, không thể nín nhịn làm gì đó (thường là không thể nhịn cười)
- I can't help laughing every time I watch Mr.Bean (Tôi không thể nhịn cười mỗi lần xem Mr Bean)

* CONSIDER DOING SOMETHING: xem xét, nghĩ đến khả năng sẽ làm gì đó
- He seriously considered resigning. (Ông ấy đã nghiêm túc nghĩ đến việc từ chức)

* DENY DOING SOMETHING: chốí đã làm gì đó
- The woman denied killing her husband (Người đàn bà đó đã chối tội giết chồng

* DISLIKE DOING SOMETHING: không thích làm gì đó
- I dislike being the center of attention (Tôi không thích làm trung tâm của sự chú ý)

* DREAD DOING SOMETHING: rất rất sợ phải làm gì đó
- After a long holiday, many people dread going back to work (Sau một kỳ nghỉ dài ngày, nhiều người rất sợ phảiđi làm trở lại)

 * ENDURE DOING SOMETHING: chịu đựng phải làm điều gì đó
- He can't endure being alone in a foreign country (Anh ấy không chịu được cảnh cô độc một mình ở nước ngoài)

* ENJOY DOING SOMETHING: thích thú, có được niềm vui  khi làm điều gì đó, thích làm gì đó như là một thú vui
- Young children enjoy helping around the house (Trẻ nhỏ thường thích giúp đỡ làm công việc trong nhà)

* FINISH DOING SOMETHING: hoàn tất làm điều gì đó, làm xong việc gì đó
- When I finish typing this lesson, I will reward myself with a coffee. (Khi tôi đánh máy xong bài học này, tôi sẽ tự thưởng cho mình một ly cà phê)

* GIVE UP DOING SOMETHING = QUIT DOING SOMETHING: từ bỏ làm gì đó
- I wonder when my father will stop/quit smoking (Tôi không biết khi nào ba tôi mới bỏ hút thuốc lá)
Những động từ đi theo sau là  gerund (V-ing) trong tiếng Anh

* GO ON DOING SOMETHING: tiếp tục làm gì đó
- Please go on working! (Hãy tiếp tục làm việc!)

* HATE DOING SOMETHING: ghét làm gì đó
- Paul hates having his pictures taken (Paul ghét bị chụp ảnh)

* IMAGINE DOING SOMETHING: tượng tượng làm gì đó
- She can't imagine living with a husband 40 years older than she. (Cô ấy không thể tưởng tượng được việc sống chung với một ông chồng lớn hơn mình 40 tuổi)

* INVOLVE DOING SOMETHING: đòi hỏi phải làm gì đó,đồng nghĩa với việc phải làm gì đó
- Running your own business involves working long hours (Điều hành doanh nghiệp riêng của mình đồng nghĩa với việc bạn phải làm việc nhiều giờ liên tục)

* KEEP DOING SOMETHING: mãi làm điều gì đó, liên tục làm điều gì đó
- If you can keep studying English 2 hours a day for 2 years, you will certainly be very good at it (Nếu bạn có thể học tiếng Anh liên tục mỗi ngày 2 tiếng trong vòng 2 năm, chắc chắn bạn sẽ rất giỏi môn này)

* LIKE DOING SOMETHING: thích làm gì đó
- I like watching documentaries. (Tôi thích xem phim tài liệu)

* MIND DOING SOMETHING: phiền lòng khi làm gì đó (dùng trong phủ định hoặc nghi vấn xin phép, nhờ vả)
- Would you mind opening the window? (bạn có ngại mở cửa số giúp tôi không?)
- I don't mind lending him some money as long as he promises to pay me back (Tôi không ngại cho anh ấy mượn tiền miễn là anhấy hứa trả lại cho tôi)

* MISS DOING SOMETHING: suýt đã làm gì đó
-  As he crossed the street, the bus just missed hitting him (Lúc anh ấy băng qua đường, xe buýt suýt chút nữa đã đâm vào anh ấy)

* POSTPONE DOING SOMETHING: trì hoãn làm gì đó
- They have decided to postpone having a child for a while (Họ đã quyết định trì hoãn việc có con thêm 1 thời gian nữa).

* PRACTISE DOING SOMETHING: thực tập, thực hành làm gì đó
- You must practise speaking English as much as possible to become more fluent (Bạn phải thực hành nói tiếng Anh càng nhiều càng tốt để trở nên lưu loát hơn)

* REMEMBER DOING SOMETHING: nhớ đã làm gì đó (khi nghĩ về quá khứ)
- Do you remember locking the door? (anh có nhớ là đã khóa cửa rồi hay chưa?)

* RESENT DOING SOMETHING: ghét làm gì đó
- He resented having to work such long hours (anh ấy ghét phải làm việc nhiều giờ liên tục như vậy).

* RISK DOING SOMETHING: có nguy cơ bị làm gì đó
- If you invest in the stock market now, you will risk losing your money (Nếu bạn đầu tư vào thị trường chứng khoán lúc này, bạn sẽ có nguy cơ mất tiền.

* START DOING SOMETHING = BEGIN DOING SOMETHING: bắt đầu làm gì đó
- After his business started bringing in profits, his health started going downhill. (Sau khi việc làm ăn của ông ta bắt đầu đem lại lợi nhuận thì sức khỏe ông ấy bắt đầu xuống dốc) 

* SUGGEST DOING SOMETHING: đề nghị làm gì đó
- For those who want to improve their spoken English without spending money, I suggest finding a job in the back-packers'area. (Đối với những người nào muốn cải thiện kỹ năng nói mà không cần phải tốn tiền, tôi đề nghị tìm việc làm ở khu Tây ba lô)

* TO BE USED TO DOING SOMETHING: quen với việc làm gì đó
- She is still not used to getting up early. (Cô ấy ẫn chưa quen với việc dậy sớm).

* TRY DOING SOMETHING: thử làm gì đó
- If you want to know how the poor feel, try living on one dollar a day. (nếu bạn muốn biết người nghèo cảm giác thế nào, thử sống bằng 1 đô mỗi ngày đi)

* SPEND TIME DOING SOMETHING: bỏ (thời gian) làm gì đó
-  He spends 4 hours playing computer games every day. (Mỗi ngày, nó bỏ ra 4 tiếng đồng hồ để chơi game vi tính) 

Theo TiengAnhOnline.com

Những động từ đi theo sau là  gerund (V-ing) trong tiếng Anh

Cách chèn quảng cáo của Google Adsense vào blogspot như thế nào?

Có một số blogger đã đăng ký xong một số mạng quảng cáo như adnet.vn hay Adsense của Google, có code rồi, tuy nhiên không biết chèn thế nào vào blog. Thực ra nói tới việc chèn sẽ nảy sinh ra hàng loạt trường hợp là chèn ở đâu, chèn vào tất cả các bài khi user mở Label hay chỉ chèn vào một bài viết. Chèn quảng cáo có float (style động) hay không. Bài viết dưới đây trình bày tương đối đầy đủ các kiểu chèn Code nhưng chỉ cho dạng Item (một bài nào đó được mở), trường hợp các trang label không đề cập ở đây.

Cũng giống như các yếu tố khác của trang web của bạn như hình và ảnh, bạn có thể thay đổi vị trí của quảng cáo Google bằng cách sử dụng các thẻ HTML.
Ví dụ: nếu bạn đặt mã quảng cáo AdSense trong các thẻ <div align=”center”> and </div>, thì đơn vị quảng cáo sẽ được canh giữa trên trang web của bạn. Bạn cũng có thể đặt toàn bộ nội dung trang của bạn vào một bảng HTML và thay đổi vị trí của đơn vị quảng cáo bằng cách đặt nó trong một ô cụ thể của bảng đó.

 Chèn quảng cáo vào trong bài viết của Blogger
Trong bài viết này tôi xin chỉ dẫn cho các blogger cách thức chèn mà quảng cáo vào các vị trí trên web blog.
Thông thường mã quảng cáo có dạng như sau:
<script type="text/javascript"><!--
google_ad_client = "pub-xxx";
//468x60, created 1/4/08
google_ad_slot = "6307774390";
google_ad_width = 468;
google_ad_height = 60;
//--></script>
<script type="text/javascript"
src="http://pagead2.googlesyndication.com/pagead/show_ads.js">
</script>
Trước khi chèn bạn phải chuyển đổi mã bằng  nhờ Ad-code-converter . Sau khi convert mã CODE  bạn nhận được một đoạn code Adsense mới (gọi tắt là ABC chẳng hạn) không có các thẻ mở, đóng và ngoặc kép trong mã. Ta sử dụng mã mới này để chèn vào template. Xin nhắc trước một lần điều rất quan trọng là trước khi thao tác với templates, bạn phải sao lưu nó về máy đề phòng bất trắc.
Có 4 vị trí tối ưu khi chèn mã quảng cáo:
1. Các banner dài, 468×60, 236×60… chèn trên đầu bài (nhưng dưới tiêu đề):
Để chèn vào vị trí như trên, làm như sau: Tìm đến dòng
<div class=’post-header-line-1′/>
và chèn vào “ngay bên dưới” nó mã này:
<b:if cond='data:blog.pageType == "item"'>
<p class='ads'>
ABC
</p>
</b:if>
2. Các banner dài, chèn vào dưới cuối bài viết:
chenads 02 Chèn quảng cáo vào trong bài viết của Blogger
Để chèn vào vị trí như trên, làm như sau: Tìm đến đoạn mã dạng na ná như sau:
<div class=’post-body entry-content’>
<p><data:post.body/></p>
<div style=’clear: both;’/>
</div>
(tại sao lại na ná? Vì có thể bạn đã chèn các link read more nên code có thể không còn nguyên vẹn như trước nữa)
và chèn đoạn mã này vào ngay dưới thẻ đóng /DIV cuối:
<b:if cond='data:blog.pageType == "item"'>
<p class='ads'>
ABC
</p>
</b:if>
3.Float trái (dồn trái): quảng cáo hiện ngang với text nhưng dồn về bên trái.
Cách chèn này tiện lợi với các mẫu cỡ vuông hoặc không quá chênh lệch dài rộng.
chenads 03 Chèn quảng cáo vào trong bài viết của Blogger
Cách chèn: làm y chang bước 1, nhưng thêm code màu đỏ ( style=’float:left’ )vào như sau:
<b:if cond='data:blog.pageType == "item"'>
<p class='ads' style='float:left'>
ABC
</p>
</b:if>
4.Float phải:
chenads 04 Chèn quảng cáo vào trong bài viết của Blogger
Cách chèn: làm y chang bước 1, nhưng thêm code màu đỏ ( style=’float:right’ )vào như sau:
<b:if cond='data:blog.pageType == "item"'>
<p class='ads' style='float:right'>
ABC
</p>
</b:if>
Còn một số thủ thuật chèn quảng cáo có điều kiện như “không hiện quảng cáo ở trang chủ”, “đổi ngẫu nhiên giữa 2 quảng cáo”,… nhưng có lẽ phải trình bày ở 1 dịp khác. Chúc bạn chèn thành công quảng cáo vào blog của mình.

Nguồn: http://vinasupport.com

Cách chèn quảng cáo của Google Adsense vào blogspot như thế nào?

Những cách đơn giản tăng lượng truy cập nhanh chóng cho website blog của bạn

Nếu muốn mọi người có thể tìm thấy trang web của mình, người quản trị phải học cách để quảng bá trang web cho hiệu quả. Xa rồi cái thời giành cho những suy nghĩ: “Nếu bạn xây dựng trang web, mọi người sẽ tự tìm đến với bạn”. Làm thế nào để tăng lưu lượng truy cập của trang web trong khi mọi người không biết đến bạn là ai?

Bước 1
: hãy bỏ chút thời gian để nghiên cứu các chiến lược tối ưu hóa trang web cho các công cụ tìm kiếm. Để quảng cáo 1 trang web hiệu quả, trang web đó cần phải được thiết lập để nhận được lượng truy cập tối đa từ những công cụ quảng cảo đó. Một trong những điều cơ bản nhất chính là sử dụng những tags, từ khóa trong văn bản, thuyết minh cho bức ảnh hay chỉ đơn giản là tên của 1 bức ảnh đó. Nếu muốn công cụ tìm kiếm dễ dàng nhất, hãy sử dụng meta tags.
Bước 2 : Hãy đăng ký trang web lên các công cụ tìm kiếm. Đây là những nơi mà bạn có thể tìm kiếm được những lượng truy cập rất lớn và cũng có thể là từ việc đăng ký trả tiền quảng cáo cho các công cụ tìm kiếm bằng cách đưa link web site cho chúng. Những công cụ chỉ đơn giản là hỏi những câu hỏi về lĩnh vực trang web của bạn muốn hướng tới, những từ khóa muốn quảng cáo. Đếm số từ. Số lượng tìm kiếm của từ khóa cũng rất quan trọng.

Bước 3
: Đăng ký 1 tài khoản tại những trang chia sẻ thông tin trực tuyến (social bookmark) như Digg, Stumble Upon, Propeller, Technorati, Linkhay, Vietbookmark,…Và học cách đưa bài lên.

Bước 4
: Thiết kế những danh thiếp cho doanh nghiệp. Đây là cách rất tốt để quảng cáo cho trang web. Rất nhiều nơi cho người sử dụng đăng thông tin miễn phí cũng như những trang web yêu cầu trả phí để có thể đăng danh thiếp chi tiết hơn cũng như chất lượng ảnh cao hơn. Vista Print là 1 nguồn rất tuyệt.

Bước 5
: Hãy gửi những thông báo ra ngoài về sự ra mắt của trang Web. Có lẽ là nên đưa ra quảng cáo trên các báo điện tử nếu như nội dung của trang web là duy nhất. Khu vực dễ tìm thấy những trang web mới nhất chính là những vị trí quảng cáo.

Bước 6
: Có những chiếc áo phông, những miếng dán, hay những đồ vật khác để quảng bá tên tuổi trang web. Các quán café hay các điểm tập trung đông người là 1 vị trí lý tưởng cho công việc đó.

Bước 7
: Hãy tham gia vào những diễn đàn thảo luận sôi nổi về lĩnh vực trang web đang hoạt động. Viết bài thảo luận về trang web của bạn và mời mọi người tham gia vào đó khi thích hợp. Đừng bao giờ spam mặc dù nó mang lại rất nhiều cơ hội để người khác có thể tìm đến trang web. Bạn có thể đặt trang web dưới chữ ký của mình ở các tài khoản trong diễn đàn.

Bước 8
: Hãy tìm kiếm Backlink. Backlink là nơi mà bạn đặt những liên kết còn hoạt động dẫn mọi người đến trang web trực tiếp. Backlink là 1 trong những thứ rất quan trọng cho việc nâng lưu lượng người truy cập khi bạn đang tìm kiếm cách để quảng cáo.

Bước 9
: Hãy tìm kiếm những lợi ích từ những mạng xã hội như Yahoo, Cyvee,…Đó là những mạng lưới rất lớn để kết nối với những người có cùng đam mê về lĩnh vực mà trang web của bạn đang hướng tới và họ chính là những người đánh giá đúng giá trị trang web đó.

Bước 10
: Hãy viết nhiều bài hướng dẫn. Bạn có thể quảng cáo trang web bằng cách quảng cáo bản thân mình như 1 chuyên gia trong lĩnh vực đó. Một khi đã có những người đọc tin tưởng bạn thì họ sẽ muốn xem trang web của bạn như thế nào. Và với những bài viết hướng dẫn bạn có thể đưa lên rất nhiều nơi cũng như sẽ có rất nhiều người đóng góp bài viết cho trang web của bạn. Đây là 1 việc trên cả tuyệt vời.

Theo: MiaLui.com

Những cách đơn giản tăng lượng truy cập nhanh chóng cho website blog của bạn