Thứ Ba, 1 tháng 11, 2011

Kinh tế học : Tỷ giá hối đoái là gì?

Tỷ giá hối đoái là gì?

Theo PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn (2009, Thanh toán quốc tế, nhà xuất bản ĐH Quốc gia TP. HCM) thì:
  • Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ chuyển đổi từ đơn vị tiền tệ nước này sang đơn vị tiền tệ nước khác.
  • Tỷ giá hối đoái là quan hệ tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền nước này với đồng tiền nước khác trên cơ sở hàm lượng vàng hoặc sức mua của các đồng tiền đó.
  • Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ nước khác.
  • Tỷ giá hối đoái là giá cả mua bán của một đồng tiền trong quan hệ so sánh với các đồng tiền khác.
  • Tỷ giá hối đoái là giá cả để mua bán trao đổi ngoại tệ.

Kinh tế học : Tỷ giá hối đoái là gì?
    Thứ Hai, 31 tháng 10, 2011

    Phân loại chứng khoán theo tính chất huy động vốn như thế nào?

    Căn cứ vào tính chất huy động vốn, có thể phân loại chứng khoán thành chứng khoán vốn, chứng khoán nợ và các chứng khoán phái sinh.
     
    Chứng khoán vốn (cổ phiếu)
    Là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một phần công ty cổ phần. Chứng khoán vốn do các công ty cổ phần phát hành. Người sở hữu chứng khoán vốn không phải là chủ nợ của công ty mà là người sở hữu công ty và có quyền hưởng các lợi ích trong công ty.


    Chứng khoán nợ (trái phiếu)
    Là chứng khoán xác nhận một khoản nợ của người phát hành đối với người nắm giữ chứng khoán. Chứng khoán nợ thể hiện sự cam kết của người phát hành thanh toán những khoản tiền lãi và khoản tiền gốc vào những thời điểm nhất định.

    Các chứng khoán phái sinh
    Là chứng khoán thể hiện quyền được mua hoặc bán cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thỏa thuận trước. các chứng khoán phái sinh gồm có một số loại chủ yếu sau:
    • Quyền mua cổ phần (Rights): là loại chứng khoán do công ty cổ phần phat hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung, nhằm đảm bảo cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện được xác định.
    • Chứng quyền (Warrants): là loại chứng khoán được phá hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu loại chứng khoán đó được quyền mua một khối lượng cổ phiếu thường nhất định theo mức giá đã xác định trước trong thời kỳ nhất định.
    • Hợp đồng tương lai: là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai.
    • Quyền lựa chọn (hoặc quyền chọn): là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng chứng khoán được xác định trước trong khoảng thời gian nhất định với một mức giá đã được xác định trước.
    Theo TS. Bạch Đức Hiển, 2008, Giáo trình thị trường chứng khoán, nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.

    Phân loại chứng khoán theo tính chất huy động vốn như thế nào?


    PHÂN LOẠI CHỨNG KHOÁN NHƯ THẾ NÀO?
    Có nhiều cách phân loại chứng khoán dựa trên những tiêu chí khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại chứng khoán thường được sử dụng:
    Căn cứ vào chủ thể phát hành
    Căn cứ vào chủ thể phát hành có thể phân loại chứng khoán thành 3 nhóm lớn:
    Chứng khoán chính phủ & chính quyền địa phương
    Là các chứng khoán do chính phủ và chính quyền địa phương phát hành. Các chứng khoán này thường là các trái phiếu được chính phủ hoặc chính quyền địa phương đảm bảo thanh toán tiền gốc và tiền lãi.
    Chứng khoán doanh nghiệp
    Là các chứng khoán do doanh nghiệp phát hành bao gồm cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp.
    Chứng khoán của ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính tín dụng
    Là các chứng khoán do các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ các hoạt động nghiệp vụ của mình. Các chứng khoán này thường là trái phiếu, cổ phiếu hay một số hình thức khác như chứng chỉ thụ hưởng...
    Căn cứ vào tính chất huy động vốn
    Căn cứ vào tính chất huy động vốn, có thể phân loại chứng khoán thành chứng khoán vốn, chứng khoán nợ và các chứng khoán phái sinh.
    Chứng khoán vốn (cổ phiếu)
    Là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một phần công ty cổ phần. Chứng khoán vốn do các công ty cổ phần phát hành. Người sở hữu chứng khoán vốn không phải là chủ nợ của công ty mà là người sở hữu công ty và có quyền hưởng các lợi ích trong công ty.
    Chứng khoán nợ (trái phiếu)
    Là chứng khoán xác nhận một khoản nợ của người phát hành đối với người nắm giữ chứng khoán. Chứng khoán nợ thể hiện sự cam kết của người phát hành thanh toán những khoản tiền lãi và khoản tiền gốc vào những thời điểm nhất định.
    Các chứng khoán phái sinh
    Là chứng khoán thể hiện quyền được mua hoặc bán cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thỏa thuận trước. các chứng khoán phái sinh gồm có một số loại chủ yếu sau:
    Quyền mua cổ phần (Rights): là loại chứng khoán do công ty cổ phần phat hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung, nhằm đảm bảo cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện được xác định.
    Chứng quyền (Warrants): là loại chứng khoán được phá hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu loại chứng khoán đó được quyền mua một khối lượng cổ phiếu thường nhất định theo mức giá đã xác định trước trong thời kỳ nhất định.
    Hợp đồng tương lai: là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai.
    Quyền lựa chọn (hoặc quyền chọn): là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng chứng khoán được xác định trước trong khoảng thời gian nhất định với một mức giá đã được xác định trước.
    Căn cứ vào lợi tức chứng khoán
    Căn cứ vào hình thức chứng khoán
    Căn cứ theo thị trường nơi chứng khoán được giao dịch

    Theo TS. Bạch Đức Hiển, 2008, Giáo trình thị trường chứng khoán, nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.

    Phân loại chứng khoán theo chủ thể phát hành như thế nào?

    Căn cứ vào chủ thể phát hành có thể phân loại chứng khoán thành 3 nhóm lớn:
     
    Chứng khoán chính phủ & chính quyền địa phương
    Là các chứng khoán do chính phủ và chính quyền địa phương phát hành. Các chứng khoán này thường là các trái phiếu được chính phủ hoặc chính quyền địa phương đảm bảo thanh toán tiền gốc và tiền lãi.

    Chứng khoán doanh nghiệp
    Là các chứng khoán do doanh nghiệp phát hành bao gồm cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp.


    Chứng khoán của ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính tín dụng
    Là các chứng khoán do các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ các hoạt động nghiệp vụ của mình. Các chứng khoán này thường là trái phiếu, cổ phiếu hay một số hình thức khác như chứng chỉ thụ hưởng...

    Theo TS. Bạch Đức Hiển, 2008, Giáo trình thị trường chứng khoán, nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.

    Phân loại chứng khoán theo chủ thể phát hành như thế nào?

    Thứ Tư, 26 tháng 10, 2011

    Phong cách làm việc của người Nhật Bản

    1. Tôn trọng quyết định của nhóm: 
    Nhật Bản là một xã hội luôn nhấn mạnh “Chúng tôi” thay vì “Tôi”. 
    Các quyết định quan trọng thường được thảo luận và chỉ khi có sự nhất trí thì mới được đưa ra. Cũng vì mọi kết quả đều là nỗ lực của cả tập thể nên sẽ không phù hợp khi bạn ngợi khen một cá nhân cụ thể.
    Chúng ta học được gì từ đó? Người Nhật quan niệm thành công là nỗ lực của cả nhóm và không ai có thể tự thànhng. Họ nhấn mạnh giá trị của việc mọi người làm việc cùng nhau. Họ ưu tiên một quy trình thảo luận mang tính hợp tác mà đôi khi có thể chậm một chút, nhưng cuối cùng, vẫn đảm bảo được rằng tất cả mọi người đều có tiếng nói chung. Người Nhật hiểu rằng việc đảm bảo mọi phần thưởng được chia đều giữa các thành viên sẽ không làm nảy sinh sự ghen tị, so đo.

    2. Học cách nói giảm nói tránh:  
    Người Nhật luôn chủ động hạn chế những tình huống đối đầu. Họ không thích và không bao giờ nói “Không”. Mọi lời nói và phép tắc giao tiếp của họ được phối hợp nhằm tránh gây hiềm khích nơi người nghe.Thay vì đi thẳng vào vấn đề, người Nhật thường gợi ý nhẹ nhàng, nói bóng gió. Đôi lúc, họ nói một cách rõ ràng hơn nhưng rất cẩn trọng để không làm người khác bị phật ý hay tức giận.
     Chúng ta học được gì từ đó? Chúng ta học được sự tôn trọng và nhã nhặn không những đối với đối tác mà cả đồng nghiệp. Không gì tệ cho bằng khi chúng ta miệt thị nhau hay tức giận đến “đỏ mặt tía tai” trong các cuộc họp. Tính tự chủ cao của người Nhật giúp cho họ luôn bình tĩnh và không áp đặt ý chí của bản thân lên người khác. Để đạt được khả năng này, bạn cần dành thời gian lắng nghe cẩn thận lời người khác nói và lời của chính mình. Nhờ đó bạn sẽ nhận ra những dấu hiệu không hay và điều chỉnh trước khi mọi chuyện trở nên tệ hại. 

     3. Đúng giờ là thể hiện sự tôn trọng:  
    Giới công sở xứ hoa anh đào đặt nặng giá trị của “kao”, tức là thể diện. Khái niệm “thể diện” bao gồm niềm tự hào cá nhân, danh tiếng và địa vị xã hội. Bất kỳ một hành động nào có thể khiến cho họ bị mất mặt sẽ bị coi là độc hại trong môi trường công sở, và sẽ bị kịch liệt phản đối. Để giữ được thể diện, bạn phải học cách thể hiện lòng tôn trọng cao nhất. Cách đơn giản nhất là đến đúng giờ đối với bất kỳ cuộc hẹn nào. Người Nhật thường đến sớm một chút. 


    Chúng ta học được gì từ đó? Đúng giờ là một thói quen tốt để chúng ta được người khác tôn trọng. Không có gì bất lịch sự bằng việc để cho người khác chờ đợi bạn. Vì thế, bạn hãy sắp xếp lịch trình cho mình một cách hợp lý. 
     
    4. Duy trì liên lạc: 
    Ở Nhật Bản, gọi điện và hẹn gặp trực tiếp được đánh giá cao hơn rất nhiều so với gửi thư, fax hay email. Dành thời gian để tiếp xúc trực tiếp với đối tác được xem là dấu hiệu của sự tôn trọng họ. Người Nhật rất coi trọng các mối quan hệ làm ăn lâu dài, vì vậy khi làm việc ở đây, bạn cần biết cách duy trì liên lạc qua lại, gián tiếp hoặc trực tiếp. 
    Chúng ta học được gì từ đó? Người Nhật đưa việc làm quen và tạo dựng mối quan hệ lên một tầm mới bởi họ hiểu được giá trị của chúng. Nhiều người trong chúng ta cảm thấy khó chịu hoặc tiếc thời gian khi giữ liên lạc với người khác. Chúng ta hạn chế việc trao đổi thư từ nhưng điều đó thể hiện sự thiếu bền chặt của các mối quan hệ. Hãy noi gương người Nhật bằng cách quan tâm hơn tới việc luôn “giữ ấm” cho mọi mối quan hệ công việc của bạn.

    Theo DuhocNhatban.edu.vn

    Phong cách làm việc của người Nhật Bản

    Cách chuyển đổi font . VnTime sang Times New Roman đơn giản, nhanh chóng

    Cài bộ gõ Unikey vào máy.
    Hướng dẫn cách chuyển bảng mã:
    Bước 1: Chạy Unikey
    Bước 2: Nhấn Ctrl+Shift+F6, xuất hiện bảng Uniky Toolkit
    Bước 3: Chọn Nguồn là bảng mã bạn đang sử dụng:
    • TCVN3 là các font có dấu chấm ở đầu, ví dụ: .VnArial, .VnTime…; 
    • Vni Windows là các font có chữ VNI- ở phía trước, ví dụ: VNI-Times; 
    • Còn lại là Unicode và một số bảng mã khác.
    Chọn Đích là bảng mã muốn chuyển sang. Rồi Đóng lại.
    Bước 4: Chuyển sang file văn bản cần chuyển mã, tô đen đoạn văn cần chuyển mã, theo thứ tự, nhấn các cụm phím sau
    Ctrl+C
    Ctrl+Shift+F9
    Ctrl+V
    Nếu nhấn một lần cụm phím này mà chưa chuyển mã được. Hãy lặp lại.

    Cách chuyển đổi font . VnTime sang Times New Roman đơn giản, nhanh chóng